Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam sẽ được xét trao tặng cho các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc nhất trong năm trong các lĩnh vực sau:

Danh mục Giải thưởng

1. Lĩnh vực viễn thông cố định, di động, Internet:

1.1. Viễn thông cố định, có giải thưởng:

- Doanh nghiệp viễn thông cố định xuất sắc nhất;

(Viễn thông cố định bao gồm cố định hữu tuyến và cố định vô tuyến).

1.2. Viễn thông di động, có các giải thưởng:

- Doanh nghiệp viễn thông di động xuất sắc nhất;

- Doanh nghiệp viễn thông di động cung cấp dịch vụ trả sau xuất sắc nhất;

- Doanh nghiệp viễn thông di động chăm sóc khách hàng tốt nhất;

- Doanh nghiệp viễn thông di động cung cấp dịch vụ mới xuất sắc nhất.

1.3. Internet, có các giải thưởng:

- Doanh nghiệp Internet xuất sắc nhất;

- Doanh nghiệp Internet đưa băng rộng đến các hộ gia đình xuất sắc nhất;

- Doanh nghiệp Internet chăm sóc khách hàng tốt nhất;

- Doanh nghiệp Internet cung cấp dịch vụ mới xuất sắc nhất;

(Doanh nghiệp Internet là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet);

Trong năm 2009, đối tượng xét chọn giải thưởng là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, không phân biệt công nghệ (tính tất cả các hình thức truy nhập Internet băng rộng: ADSL, CATV, FTTH…).

2. Lĩnh vực công nghiệp CNTT:

2.1. Lĩnh vực phần mềm, có các giải thưởng:

- Doanh nghiệp phần mềm xuất sắc nhất;

- Doanh nghiệp làm phần mềm và dịch vụ nội địa tốt nhất;

- Doanh nghiệp làm phần mềm và dịch vụ xuất khẩu tốt nhất;

(Doanh nghiệp phần mềm là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phần mềm do chính doanh nghiệp làm ra (không phải trả phí cho nhà cung cấp thứ ba), hoặc tạo ra giá trị gia tăng (lợi nhuận) khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm của hãng thứ ba từ 20-30%, hoặc từ 10 tỷ VNĐ trở lên).

2.2. Lĩnh vực nội dung số, có các giải thưởng:

- Doanh nghiệp nội dung số xuất sắc nhất;

- Doanh nghiệp có sản phẩm nội dung số thương hiệu Việt Nam thành công nhất;

- Doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ nội dung số mang tính văn hóa, giáo dục tốt nhất.

2.3. Máy tính thương hiệu Việt Nam, có giải thưởng:

- Doanh nghiệp máy tính thương hiệu Việt Nam xuất sắc nhất;

(Máy tính thương hiệu Việt Nam bao gồm các sản phẩm máy chủ, máy tính để bàn, máy tính xách tay, netbook mang thương hiệu Việt Nam).

2.4. Lĩnh vực phân phối, có giải thưởng:

- Doanh nghiệp phân phối sản phẩm CNTT xuất sắc nhất;

(Sản phẩm CNTT bao gồm các sản phẩm phần cứng (máy tính, linh kiện rời, hàng điện tử, các thiết bị kỹ thuật số…); sản phẩm phần mềm và sản phẩm nội dung số).

2.5. Lĩnh vực tích hợp hệ thống, có giải thưởng:

- Doanh nghiệp tích hợp hệ thống xuất sắc nhất.

2.6. Doanh nghiệp trẻ, có giải thưởng:

- Doanh nghiệp CNTT - TT trẻ có tiềm năng phát triển tốt nhất;

(Doanh nghiệp CNTT - TT trẻ là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT - TT tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động từ năm 2004 đến nay).

3. Lĩnh vực đào tạo, có các giải thưởng:

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT xuất sắc nhất;

(Dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT được xét là những dịch vụ đào tạo theo từng chuyên môn cụ thể trong lĩnh vực CNTT: phần mềm, nội dung số, mạng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu…mà các doanh nghiệp được phép cung cấp tại Việt Nam, không tính đào tạo theo dự án hoặc theo đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp);

- Cơ sở đào tạo nhân lực CNTT hiệu quả nhất;

(Cơ sở đào tạo là các trường, các khoa đào tạo nhân lực CNTT cấp bằng theo hệ thống đào tạo quốc gia;

Nguồn nhân lực CNTT được xét là ở trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học);

- Cơ sở đào tạo CNTT cho người khuyết tật tốt nhất.

4. Lĩnh vực ứng dụng CNTT, có các giải thưởng:

- Cơ quan Nhà nước cấp Bộ, ngành ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

- Cơ quan Nhà nước cấp Tổng cục, Cục và tương đương ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

- Cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

- Cơ quan Nhà nước cấp quận, huyện ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

- Cơ quan Nhà nước cấp Sở, ngành ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

- Doanh nghiệp lớn ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

(Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người (theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ); Doanh nghiệp lớn là những doanh nghiệp ngoài quy mô trên;

Các cơ quan Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực CNTT - TT, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực CNTT - TT không thuộc đối tượng được tham gia xét chọn trong nhóm Giải thưởng này).

5. Lĩnh vực khác, có giải thưởng:

- Doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của ngành CNTT-TT Việt Nam.

Điều 3: Tiêu chí xét chọn Giải thưởng

1. Lĩnh vực viễn thông cố định, di động, Internet

1.1. Viễn thông cố định:

- Xét chọn Doanh nghiệp viễn thông cố định xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần so với cùng kỳ năm trước, và Tổng doanh thu;

b. Tốc độ tăng trưởng thuê bao so với cùng kỳ năm trước, và Tổng thuê bao phát triển mới trong năm 2009;

c. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước, và Tổng lợi nhuận;

d. Chất lượng dịch vụ: Dựa theo kết quả kiểm định chất lượng dịch vụ của Cục Quản lý Chất lượng CNTT - TT được công bố gần nhất.

1.2. Viễn thông di động:

1.2.1. Xét chọn Doanh nghiệp viễn thông di động xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần so với cùng kỳ năm trước, và Tổng doanh thu;

b. Tốc độ tăng trưởng thuê bao so với cùng kỳ năm trước, và Tổng thuê bao phát triển mới trong năm 2009;

c. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước, và Tổng lợi nhuận;

d. Tốc độ tăng trưởng vùng phủ sóng (trạm BTS) so với cùng kỳ năm trước. Những doanh nghiệp có tốc độ phát triển vùng phủ sóng 3G cao nhất và diện phủ sóng 3G rộng nhất sẽ được cộng điểm;

đ. Chất lượng dịch vụ: Dựa theo kết quả kiểm định chất lượng dịch vụ của Cục Quản lý Chất lượng CNTT - TT được công bố gần nhất.

1.2.2. Xét chọn Doanh nghiệp viễn thông di động cung cấp dịch vụ trả sau xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Số lượng thuê bao trả sau phát triển mới trong năm, tính từ 01/01/2009 đến 31/12/2009, và Tốc độ tăng trưởng thuê bao so với năm trước;

b. Doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao, và Tốc độ tăng trưởng ARPU so với năm trước.

1.2.3. Xét chọn Doanh nghiệp viễn thông di động chăm sóc khách hàng tốt nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Kết quả khảo sát ý kiến của các chuyên gia, các cơ quan quản lý;

b. Kết quả nghiên cứu thị trường về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng;

c. Khảo sát báo chí, truyền thông.

1.2.4. Xét chọn Doanh nghiệp viễn thông di động cung cấp dịch vụ mới xuất sắc nhất:

Dịch vụ mới là những dịch vụ (hoặc gói dịch vụ) được doanh nghiệp viễn thông di động (mạng di động) cung cấp trực tiếp cho khách hàng của mình, có tên dịch vụ gắn liền với thương hiệu của mạng di động đó. Đây là những dịch vụ (hoặc gói dịch vụ) mới bắt đầu được cung cấp ra thị trường trong năm (từ 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009), hoặc có thể bắt đầu triển khai từ trước năm 2009 và vẫn đang tiếp tục triển khai trong năm 2009 nhưng chưa từng được giải thưởng trong những năm trước đây. Dịch vụ mới 3G sẽ được cộng điểm.

Mỗi mạng di động có thể đăng ký nhiều dịch vụ (hoặc gói dịch vụ) mới, tuy nhiên phải chọn 1 dịch vụ chính để đăng ký tham gia Giải thưởng. Việc chấm điểm dựa chủ yếu trên dịch vụ chính, các dịch vụ khác cũng sẽ được chấm điểm nhưng điểm sẽ được nhân hệ số và cộng thêm vào điểm của dịch vụ chính. Việc tính điểm dựa trên cộng tổng điểm chấm cho các tiêu chí sau:

a. Yếu tố giúp cho dịch vụ trở nên độc đáo và xứng đáng là dịch vụ xuất sắc nhất;

b. Những công nghệ mới được áp dụng trong dịch vụ mới;

c. Những ý tưởng mới trong thiết kế, trong quá trình phát triển, sự tiện ích và sức hấp dẫn đối với thị trường;

d. Những kết quả thành công mà dịch vụ đã đạt được và sức hút khách hàng của dịch vụ;

đ. Việc tuân thủ pháp luật và các quy định của cơ quan quản lý nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ mới ra thị trường của doanh nghiệp.

1.3. Internet:

1.3.1. Xét chọn Doanh nghiệp Internet xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần so với cùng kỳ năm trước, và Tổng doanh thu;

b. Tốc độ tăng trưởng thuê bao so với cùng kỳ năm trước, và Tổng thuê bao;

c. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước, và Tổng lợi nhuận;

d. Chất lượng dịch vụ: Dựa theo kết quả kiểm định chất lượng dịch vụ của Cục Quản lý Chất lượng CNTT - TT được công bố gần nhất.

1.3.2. Xét chọn Doanh nghiệp Internet đưa băng rộng đến các hộ gia đình xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tổng số lượng thuê bao băng rộng đến các hộ gia đình phát triển mới trong năm (tính tất cả các hình thức truy nhập băng rộng: xDSL, CATV, FTTH…), và Tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước;

b. Doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao, và Tốc độ tăng trưởng ARPU so với năm trước.

1.3.3. Xét chọn Doanh nghiệp Internet chăm sóc khách hàng tốt nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Kết quả khảo sát ý kiến của các chuyên gia, các cơ quan quản lý;

b. Kết quả nghiên cứu thị trường về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng;

c. Khảo sát báo chí, truyền thông.

1.3.4. Xét chọn Doanh nghiệp Internet cung cấp dịch vụ mới xuất sắc nhất:

Dịch vụ mới là những dịch vụ (hoặc gói dịch vụ) được doanh nghiệp Internet (ISP) cung cấp trực tiếp cho khách hàng của mình, có tên dịch vụ gắn liền với thương hiệu của doanh nghiệp đó. Đây là những dịch vụ (hoặc gói dịch vụ) được cung cấp ra thị trường trong năm (từ 01/01/2009 đến 31/12/2009), hoặc có thể bắt đầu triển khai từ trước năm 2009 và vẫn đang tiếp tục triển khai trong năm 2009 nhưng chưa từng được giải thưởng trong những năm trước đây. .

Mỗi doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều dịch vụ mới, tuy nhiên phải chọn 1 dịch vụ chính để đăng ký tham gia Giải thưởng. Việc chấm điểm dựa chủ yếu trên dịch vụ chính, các dịch vụ khác cũng sẽ được chấm điểm nhưng điểm sẽ được nhân hệ số và cộng thêm vào điểm của dịch vụ chính. Việc tính điểm dựa trên cộng tổng điểm chấm cho các tiêu chí sau:

a. Yếu tố giúp cho dịch vụ trở nên độc đáo và xứng đáng là dịch vụ xuất sắc nhất;

b. Những công nghệ mới được áp dụng trong dịch vụ mới;

c. Những ý tưởng mới trong thiết kế, trong quá trình phát triển, sự tiện ích và sức hấp dẫn đối với thị trường;

d. Những kết quả thành công mà dịch vụ đã đạt được và sức hút khách hàng của dịch vụ;

đ. Việc tuân thủ pháp luật và các quy định của cơ quan quản lý nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ mới ra thị trường của doanh nghiệp.

2. Lĩnh vực công nghiệp CNTT

2.1. Lĩnh vực phần mềm:

2.1.1. Xét chọn Doanh nghiệp phần mềm xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tổng doanh thu thuần từ phần mềm và dịch vụ phần mềm (sau đây gọi tắt là dịch vụ);

b. Tốc độ tăng doanh thu thuần so với cùng kỳ năm trước;

c. Lợi nhuận từ phần mềm và dịch vụ; Tổng số tiền thuế (các loại) mà doanh nghiệp đã nộp ngân sách nhà nước năm 2009;

d. Tổng số nhân lực trực tiếp và gián tiếp làm phần mềm trong doanh nghiệp;

đ. Tốc độ tăng nhân lực so với năm trước;

e. Năng suất: Tính theo tỷ lệ tổng doanh thu thuần/tổng số nhân lực trực tiếp và gián tiếp làm phần mềm và dịch vụ.

2.1.2. Xét chọn Doanh nghiệp làm phần mềm và dịch vụ nội địa tốt nhất:

Xét chọn căn cứ vào các kết quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm phần mềm và dịch vụ của doanh nghiệp tại thị trường trong nước, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tổng doanh thu thuần bán, cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ tại thị trường Việt Nam trong năm (doanh nghiệp cần cung cấp bản copy hợp đồng);

b. Số lượng các khách hàng (cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, người dùng cá nhân) đã mua và sử dụng sản phẩm và dịch vụ trong năm 2008 và 2009;

c. Số lượng các sản phẩm phần mềm và dịch vụ cung cấp ra thị trường trong năm 2009 (ưu tiên doanh nghiệp có sản phẩm phần mềm đóng gói);

d. Tốc độ tăng doanh thu thuần so với cùng kỳ năm trước;

đ. Tổng số nhân lực trực tiếp và gián tiếp làm phần mềm trong doanh nghiệp.

2.1.3. Xét chọn Doanh nghiệp làm phần mềm và dịch vụ xuất khẩu tốt nhất:

Xét chọn căn cứ vào các kết quả hoạt động kinh doanh gia công (outsourcing) phần mềm và dịch vụ của doanh nghiệp cho nước ngoài, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tổng doanh thu làm gia công phần mềm và dịch vụ cho nước ngoài trong năm 2009 (doanh nghiệp cần cung cấp bản copy các hợp đồng);

b. Số lượng hợp đồng làm gia công phần mềm và dịch vụ trong năm 2008 và 2009;

c. Tốc độ tăng doanh thu thuần từ phần mềm và dịch vụ so với cùng kỳ năm trước;

d. Tổng số nhân lực trực tiếp và gián tiếp làm phần mềm và dịch vụ trong doanh nghiệp;

đ. Năng suất: Tính theo tỷ lệ tổng doanh thu thuần/tổng số nhân lực trực tiếp và gián tiếp làm phần mềm và dịch vụ.

2.2. Lĩnh vực nội dung số:

2.2.1. Xét chọn Doanh nghiệp nội dung số xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tổng doanh thu thuần từ việc bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ nội dung số;

b. Tốc độ tăng doanh thu thuần so với cùng kỳ năm trước;

c. Lợi nhuận từ các sản phẩm và dịch vụ nội dung số; Tổng số tiền thuế (các loại) mà doanh nghiệp đã nộp ngân sách nhà nước năm 2009;

d. Tổng số nhân lực trực tiếp và gián tiếp sản xuất và cung cấp dịch vụ nội dung số trong doanh nghiệp;

đ. Tốc độ tăng nhân lực so với năm trước;

e. Năng suất: Tính theo tỷ lệ tổng doanh thu thuần/tổng số nhân lực trực tiếp và gián tiếp sản xuất và cung cấp dịch vụ nội dung số.

2.2.2. Xét chọn Doanh nghiệp có sản phẩm nội dung số thương hiệu Việt Nam thành công nhất:

Xét chọn căn cứ trên sản phẩm nội dung số do doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển. Doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều sản phẩm, tuy nhiên phải chọn 1 sản phẩm chính để đăng ký tham gia Giải thưởng.

Việc chấm điểm dựa chủ yếu trên sản phẩm chính, các sản phẩm khác cũng sẽ được chấm điểm nhưng điểm sẽ được nhân hệ số và cộng thêm vào điểm của sản phẩm chính. Việc tính điểm dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tổng doanh thu bán, cung cấp sản phẩm trong năm (yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bản copy hợp đồng hoặc các chứng từ cần thiết);

b. Số lượng các khách hàng đã mua hoặc sử dụng sản phẩm từ trước đến nay;

c. Điểm cộng từ các sản phẩm khác.

2.2.3. Xét chọn Doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ nội dung số mang tính văn hóa, giáo dục tốt nhất:

Xét chọn căn cứ trên các sản phẩm, dịch vụ nội dung số được coi là có tính văn hóa, giáo dục tốt do doanh nghiệp sản xuất hoặc hiện đang được doanh nghiệp cung cấp trên thị trường. Việc tính điểm dựa trên các tiêu chí sau:

a. Số lượng các sản phẩm, dịch vụ nội dung số có tính văn hóa, giáo dục của doanh nghiệp đang được cung cấp trên thị trường trong năm 2009;

(Việc xác định tính văn hóa, giáo dục của sản phẩm/dịch vụ sẽ do Hội đồng xét chọn quyết định trên cở sở thuyết trình của doanh nghiệp về tính văn hóa, giáo dục của sản phẩm);

b. Tổng số khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trên trong năm 2009;

c. Doanh thu thuần.

2.3. Máy tính thương hiệu Việt Nam:

Xét chọn Doanh nghiệp máy tính thương hiệu Việt Nam xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Doanh thu thuần từ các hoạt động sản xuất, lắp ráp, kinh doanh các loại máy tính mang thương hiệu Việt Nam;

b. Tốc độ tăng doanh thu thuần so với cùng kỳ năm trước;

c. Lợi nhuận trước thuế; Tổng số tiền thuế (các loại) mà doanh nghiệp đã nộp ngân sách nhà nước năm 2009;

d. Chứng chỉ quản lý chất lượng: Là hệ thống chứng chỉ ISO và những chứng chỉ có giá trị tương đương;

đ. Số lượng sản phẩm bán ra trong năm 2009; Tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm.

2.4. Lĩnh vực phân phối:

Xét chọn Doanh nghiệp phân phối sản phẩm CNTT xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Doanh thu thuần từ các hoạt động phân phối sản phẩm CNTT;

b. Lợi nhuận (trước thuế); Tổng số tiền thuế (các loại) mà doanh nghiệp đã nộp ngân sách nhà nước năm 2009;

c. Tỷ suất lợi nhuận/tổng doanh thu thuần từ các hoạt động phân phối sản phẩm CNTT;

d. Số lượng và hệ thống phân bố các đại lý, nhà bán lẻ được ủy quyền phân phối trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam;

đ. Số lượng và hệ thống các trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo trì sản phẩm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Chính sách dịch vụ sau bán hàng và chăm sóc khách hàng;

e. Cơ cấu (theo địa lý) các thị trường phân phối sản phẩm CNTT;

g. Danh mục, số lượng các sản phẩm và thương hiệu của nhà sản xuất các sản phẩm CNTT đang được doanh nghiệp phân phối trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

2.5. Lĩnh vực tích hợp hệ thống:

Xét chọn Doanh nghiệp tích hợp hệ thống xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Doanh thu thuần từ hoạt động cung cấp dịch vụ tích hợp hệ thống;

b. Danh sách các khách hàng, các dự án tích hợp hệ thống đã triển khai trong năm 2009 (ghi rõ vai trò của doanh nghiệp trong các dự án tích hợp hệ thống này);

c. Lợi nhuận (trước thuế);

d. Chính sách, công tác chăm sóc khách hàng;

đ. Tổng số nhân lực của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ số lượng nhân lực có các chứng chỉ chuyên môn sâu.

2.6. Doanh nghiệp trẻ:

Xét chọn Doanh nghiệp CNTT - TT trẻ có tiềm năng phát triển tốt nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Doanh thu;

b. Lợi nhuận (trước thuế); Tổng số tiền thuế (các loại) mà doanh nghiệp đã nộp ngân sách nhà nước năm 2009;

c. Tốc độ tăng trưởng (về doanh thu và lợi nhuận);

d. Các sản phẩm – dịch vụ cung cấp ra thị trường và những giá trị sáng tạo ẩn chứa trong những sản phẩm, dịch vụ đó;

đ. Số lượng các bản đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả;

e. Tổng số nhân lực của doanh nghiệp.

3. Lĩnh vực đào tạo:

3.1. Xét chọn Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT xuất sắc nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Số lượng học viên tốt nghiệp trong năm (tính từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009);

b. Tốc độ tăng trưởng số lượng học viên tốt nghiệp so với cùng kỳ năm trước;

c. Danh mục các chứng chỉ chuyên môn mà doanh nghiệp được phép đào tạo và cung cấp;

d. Sử dụng ngoại ngữ trong đào tạo và đào tạo ngoại ngữ cho sinh viên/học viên;

đ. Các kỹ năng mềm (thuyết trình, làm việc nhóm, văn hóa ứng xử…) được đưa vào chương trình đào tạo;

e. Doanh thu thuần từ dịch vụ đào tạo;

g. Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ năm trước.

3.2. Xét chọn Cơ sở đào tạo nhân lực CNTT hiệu quả nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Số lượng sinh viên/học viên tốt nghiệp trong năm (tính từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009);

b. Số lượng các môn học/giáo trình CNTT được giảng dạy, số lượng đơn vị học trình;

c. Hệ thống cơ sở vật chất đào tạo;

d. Ứng dụng công nghệ trong công tác dạy – học;

đ. Sử dụng ngoại ngữ trong đào tạo (dạy và học) và đào tạo ngoại ngữ cho sinh viên/học viên;

e. Việc triển khai đào tạo về các kỹ năng mềm, các kiến thức thực tế (thuyết trình, làm việc nhóm, văn hóa ứng xử, quy trình chất lượng, kỹ năng quản lý, lập kế hoạch dự án v.v…) trong chương trình đào tạo chính khóa hoặc ngoại khóa;

g. Tỷ lệ sinh viên/học viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn đào tạo (nếu có).

3.3. Xét chọn Cơ sở đào tạo CNTT cho người khuyết tật tốt nhất, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Số lượng học viên (khuyết tật) được đào tạo hoặc tốt nghiệp trong năm;

b. Số lượng các môn học/giáo trình CNTT được giảng dạy;

c. Hệ thống cơ sở vật chất đào tạo;

d. Ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ hỗ trợ người khuyết tật trong học tập, thực hành.

4. Lĩnh vực ứng dụng CNTT:

4.1. Xét chọn các Cơ quan nhà nước ứng dụng CNTT hiệu quả nhất, dựa trên:

a. Đánh giá website (cổng thông tin điện tử) do Bộ TT&TT công bố gần nhất;

b. Mức độ đạt được các chỉ tiêu ứng dụng CNTT nêu trong Quyết định 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008 và Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Hệ thống tiêu chí đánh giá, xét chọn các Cơ quan Nhà nước ứng dụng CNTT hiệu quả nhất được quy định tại Phụ lục 1 của Thể lệ này.

4.2. Xét chọn các Doanh nghiệp ứng dụng CNTT hiệu quả nhất, dựa trên hệ thống tiêu chí được quy định tại Phụ lục 2 của Thể lệ này.

5. Lĩnh vực khác:

Xét chọn Doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của ngành CNTT - TT Việt Nam, dựa trên các tiêu chí sau:

a. Tổng số vốn đã giải ngân cho các dự án đầu tư, sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R&D) của doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT - TT tại Việt Nam;

b. Việc chuyển giao công nghệ, đưa những giải pháp – công nghệ thông tin tiên tiến vào Việt Nam;

c. Những đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức vào công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT - TT tại Việt Nam;

d. Các hỗ trợ, đóng góp, tham gia của doanh nghiệp, tổ chức trong các dự án, chương trình phát triển cộng đồng doanh nghiệp CNTT - TT tại Việt Nam;

đ. Tổng số tiền thuế mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2009.

Trích Thể lệ Trao tặng Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2009

Các tin cũ
Hồ sơ tham gia giải thưởng
Tài trợ Kim Cương
Tài trợ chính
Tài trợ các hoạt động
Tài trợ chuyển phát
 
Đối tác truyền thông