Thể lệ Trao tặng Giải thưởng Công nghệ thông tin – Truyền thông Việt Nam 2008

Ban hành kèm theo Quyết định số 1407/QĐ-BTTT ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Trưởng Ban Chỉ đạo Tổ chức Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008.

Điều 1: Phạm vi, đối tượng

Giải thưởng CNTT – TT Việt Nam năm 2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức, được trao tặng cho các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: Cung cấp dịch vụ thông tin di động, Internet; Công nghiệp công nghệ thông tin; Dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT và Ứng dụng công nghệ thông tin.

Điều 2: Danh mục Giải thưởng

1. Lĩnh vực dịch vụ thông tin di động, Internet:

1.1.  Lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động, có các giải thưởng:

– Doanh nghiệp di động xuất sắc nhất;

– Doanh nghiệp di động có số lượng thuê bao cao nhất;

– Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất;

1.2. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, có các giải thưởng:

– Doanh nghiệp Internet (ISP) xuất sắc nhất;

– Doanh nghiệp Internet (ISP) có số lượng thuê bao cao nhất;

– Doanh nghiệp Internet (ISP) chăm sóc khách hàng tốt nhất;

(Trong năm 2008 chỉ xét trao giải đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng ADSL).

2.  Lĩnh vực công nghiệp CNTT:

2.1. Lĩnh vực công nghiệp phần mềm, có các giải thưởng:

– Doanh nghiệp phần mềm xuất sắc nhất;

– Doanh nghiệp phần mềm đạt doanh thu cao nhất;

– Doanh nghiệp phần mềm có quy trình quản lý chất lượng tốt nhất;

– Doanh nghiệp phần mềm đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất;

2.2. Lĩnh vực công nghiệp nội dung số, có các giải thưởng:

– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số xuất sắc nhất;

– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số đạt doanh thu cao nhất;

– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất;

2.3. Lĩnh vực máy tính thương hiệu Việt Nam, có giải thưởng:

– Doanh nghiệp máy tính thương hiệu Việt Nam xuất sắc nhất;

(Máy tính thương hiệu Việt Nam bao gồm các sản phẩm máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ).

3. Lĩnh vực dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT:

Có các giải thưởng sau:

– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT xuất sắc nhất;

– Doanh nghiệp đào tạo nhiều nhân lực CNTT nhất;

– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất;

(Dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT được xét trong năm 2008 là những dịch vụ đào tạo theo từng chuyên môn cụ thể trong lĩnh vực CNTT (phần mềm, nội dung số, mạng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu…) mà các doanh nghiệp được phép cung cấp tại Việt Nam).

4. Lĩnh vực ứng dụng CNTT:

Có các giải thưởng sau:

– Cơ quan Nhà nước TW ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

– Cơ quan Nhà nước địa phương ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

– Doanh nghiệp lớn ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

– Doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;

(Cơ quan Nhà nước Trung ương được xét trao giải năm 2008 là cơ quan cấp Tổng cục, Cục và tương đương; Cơ quan Nhà nước địa phương được xét trao giải năm 2008 là cơ quan cấp tỉnh/thành phố trực thuộc TW; Doanh nghiệp lớn là các tập đoàn, tổng công ty 90 – 91; Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người (Nghị định 90/2001/NĐ – CP của Chính phủ);

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực CNTT-TT không thuộc đối tượng được tham gia xét chọn trong nhóm Giải thưởng này).

Điều 3: Tiêu chí xét chọn Giải thưởng

Việc đánh giá, xét chọn Giải thưởng được căn cứ trên các tiêu chí sau:

1. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động, Internet

1.1. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động

1.1.1. Doanh nghiệp di động được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a; Số lượng thuê bao: Số lượng thuê bao phát triển được từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008.

b; Chất lượng mạng lưới: Căn cứ vào kết quả kiểm định chất lượng mạng lưới công bố gần nhất.

c; Vùng phủ sóng: Là tổng số trạm BTS mà doanh nghiệp phát triển từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008.

d; Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Bao gồm chiến lược chăm sóc khách hàng; Chất lượng hoạt động của Trung tâm chăm sóc khách hàng; Các dịch vụ gia tăng.

e; Doanh thu: Là số liệu làm căn cứ để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, tính đến hết tháng 9/2008.

(Trong đó các tiêu chí a, c, e được xác định dựa trên số liệu báo cáo của doanh nghiệp và số liệu kiểm tra của Bộ TT&TT và các Sở TT&TT; Các tiêu chí b, d được xác định dựa trên báo cáo của doanh nghiệp, kết quả đo kiểm của Cục Quản lý Chất lượng BCVT-CNTT và khảo sát từ đại diện các cơ quan báo chí, truyền thông).

1.1.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp di động xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 5 tiêu chí trên cộng lại; Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp di động có số lượng thuê bao cao nhất, Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất là doanh nghiệp có số điểm cao nhất của các tiêu chí tương ứng.

1.2. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ truy nhập Internet

1.2.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) được đánh giá  dựa trên các tiêu chí sau:

a; Số lượng thuê bao: Số lượng thuê bao phát triển được từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008.

b; Doanh thu: Là số liệu làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, tính đến hết tháng 9/2008.

c; Chất lượng mạng lưới: Căn cứ vào kết quả kiểm định chất lượng mạng lưới công bố gần nhất.

d; Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Bao gồm chiến lược chăm sóc khách hàng; Chất lượng hoạt động của Trung tâm chăm sóc khách hàng; Các dịch vụ gia tăng.

(Trong đó các tiêu chí a, b được xác định dựa trên số liệu báo cáo của doanh nghiệp và số liệu kiểm tra của Bộ TT&TT; Các tiêu chí c, d được xác định dựa trên báo cáo của doanh nghiệp, kết quả đo kiểm của Cục Quản lý Chất lượng BCVT-CNTT và khảo sát từ đại diện các cơ quan báo chí, truyền thông).

1.1.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp Internet (ISP) xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 4 tiêu chí trên cộng lại; Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp Internet (ISP) có số lượng thuê bao cao nhất và Doanh nghiệp Internet (ISP) chăm sóc khách hàng tốt nhất là doanh nghiệp có số điểm cao nhất của các tiêu chí tương ứng.

2. Lĩnh vực công nghiệp CNTT

2.1. Lĩnh vực công nghiệp phần mềm

2.1.1. Doanh nghiệp phần mềm được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a; Doanh thu: Tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm và dịch vụ phần mềm của doanh nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;

b; Năng suất: Tính theo tỷ lệ tổng doanh thu/tổng số nhân viên (lập trình viên) trong doanh nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;

c; Tốc độ tăng trưởng: Tính theo doanh thu, từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008 và so với cùng kỳ năm trước.

Tiêu chí “tốc độ tăng trưởng” chỉ xét những doanh nghiệp tổng có doanh thu từ 8 tỷ đồng (tương đương khoảng 500.000 USD) và đội ngũ nhân viên từ 50 người trở lên tại thời điểm tháng 10/2007;

d; Chứng chỉ quản lý chất lượng: Là chứng chỉ CMM, CMMI, ISO và những chứng chỉ có giá trị tương đương, tính đến hết tháng 9/2008;

e; Nhân lực: Gồm số nhân lực trực tiếp và gián tiếp làm phần mềm trong doanh nghiệp, và tốc độ tăng trưởng nhân lực so với năm trước.

(Số liệu dựa trên báo cáo của doanh nghiệp và tham chiếu với kết quả của các Hội, Hiệp hội, các Sở BCVT và các cơ quan chức năng khác).

2.1.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp phần mềm xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 5 tiêu chí trên cộng lại; Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp phần mềm đạt doanh thu cao nhất; Doanh nghiệp phần mềm đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất và Doanh nghiệp phần mềm có quy trình quản lý chất lượng tốt nhất là doanh nghiệp có số điểm cao nhất của các tiêu chí tương ứng.

2.2. Lĩnh vực công nghiệp nội dung số

2.2.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a; Doanh thu: Tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ nội dung số của doanh nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;

b; Tốc độ tăng trưởng: Tính theo doanh thu, từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008 và so với cùng kỳ năm trước;

Tiêu chí “tốc độ tăng trưởng” chỉ xét những doanh nghiệp tổng có doanh thu từ 8 tỷ đồng (tương đương khoảng 500.000 USD) và đội ngũ nhân lực từ 50 người trở lên tại thời điểm tháng 10/2007;

c; Số lượng các dịch vụ nội dung số: Là số lượng các dịch vụ nội dung số hiện đang được doanh nghiệp cung cấp ra thị trường. Những doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ nội dung số phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, thương mại điện tử sẽ được ưu tiên khi xét chọn.

d; Nhân lực: Gồm số nhân lực trực tiếp và gián tiếp xây dựng nội dung số trong doanh nghiệp, và tốc độ tăng trưởng nhân lực so với năm trước.

(Số liệu dựa trên báo cáo của doanh nghiệp và tham chiếu với kết quả khảo sát từ các Hội, Hiệp hội, các Sở TT&TT và các cơ quan chức năng khác).

2.2.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 4 tiêu chí trên cộng lại; Doanh nghiệp đạt Giải thưởng Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số đạt doanh thu cao nhất; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất là doanh nghiệp có số điểm cao nhất của các tiêu chí tương ứng.

2.3. Lĩnh vực máy tính thương hiệu Việt Nam

2.3.1. Doanh nghiệp máy tính thương hiệu Việt Nam được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a; Doanh thu: Tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm máy tính thương hiệu Việt Nam của doanh nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;

b; Tốc độ tăng trưởng: Tính theo doanh thu, từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008 và so với cùng kỳ năm trước;

c; Chứng chỉ quản lý chất lượng: Là hệ thống chứng chỉ ISO và những chứng chỉ có giá trị tương đương, tính đến hết tháng 9/2008;

d; Số lượng sản phẩm máy tính bán ra: Là tổng số lượng sản phẩm thực tế được tiêu thụ từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;

2.3.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp máy tính thương hiệu Việt Nam xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 4 tiêu chí trên;

3. Lĩnh vực dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT

3.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a; Doanh thu: Là tổng doanh thu của các dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;

b; Số lượng học viên tốt nghiệp trong năm: Là tổng số học viên đã tốt nghiệp tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;

c; Tốc độ tăng trưởng, gồm: Tốc độ tăng trưởng về doanh thu đào tạo, về số lượng học viên tốt nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008 và so với cùng kỳ năm trước đó;

d; Tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn đào tạo trong năm đầu tiên (nếu có);

(Số liệu dựa vào báo cáo của doanh nghiệp và tham chiếu với kết quả khảo sát từ các Hội, Hiệp hội, các Sở TT&TT và các cơ quan chức năng khác).

3.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 4 tiêu chí trên cộng lại. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp đào tạo nhiều nhân lực CNTT nhất và Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất là doanh nghiệp có số điểm cao nhất dựa trên các tiêu chí tương ứng nêu trên.

4. Lĩnh vực ứng dụng CNTT

4.1. Cơ quan Nhà nước (cấp TW và địa phương) ứng dụng CNTT hiệu quả được dựa trên các tiêu chí:

a; Đánh giá website (cổng thông tin điện tử) do Bộ TT&TT công bố;

b; Mức độ đạt được các chỉ tiêu ứng dụng CNTT nêu trong QĐ 43 ngày 24/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

(Số liệu căn cứ vào báo cáo của đơn vị tham gia Giải thưởng, kết quả kiểm tra của Bộ TT&TT và khảo sát thực tế của Hội đồng xét chọn. Ngoài ra, Hội đồng xét chọn sẽ tham khảo thêm từ Hệ thống chỉ số Vietnam ICT Index).

Đơn vị đạt giải Cơ quan Nhà nước ứng dụng CNTT hiệu quả nhất là đơn vị có tổng số điểm cao nhất của 2 tiêu chí trên cộng lại.

4.2. Doanh nghiệp ứng dụng CNTT (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ) hiệu quả được đánh giá dựa trên  các tiêu chí:

a, Cải tiến giao tiếp/kinh doanh trực tuyến: Sử dụng máy tính hoặc mạng điện tử để thiếp lập các kênh giao tiếp/bán hàng mới, tạo hiệu quả/doanh thu mới, hoặc đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

b, Quản lý chi phí: Sử dụng CNTT giúp doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận, đồng thời tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

c, Dịch vụ khách hàng: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua việc cải tiến dịch vụ, trung tâm tự phục vụ, trực tuyến, trung tâm tổng đài, và các kênh khác có liên quan đến khách hàng.

d, Tích hợp: Khả năng tích hợp các hệ thống dữ liệu, thông tin phức tạp và cơ cấu tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các giao dịch nhanh và hiệu quả.

e, Dây chuyền cung ứng: Từ khâu lưu kho nội bộ đến khâu sản xuất, quản lý quan hệ với nhà cung ứng và đối tác.

f, Quản lý nhân sự: Ứng dụng CNTT trong quản lý nhân sự nhằm phát huy cao nhất tiềm năng của nhân viên.

g, Bảo mật: Bảo mật đối với hệ thống và các ý tưởng mới, các lỗ hổng hạ tầng mạng, và thông tin khách hàng và kinh doanh quan trọng.

(Số liệu các tiêu chí căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp tham gia Giải thưởng, khảo sát thực tế của Hội đồng xét chọn và đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI)

Doanh nghiệp đạt giải Doanh nghiệp ứng dụng CNTT hiệu quả nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 7 tiêu chí trên cộng lại.

Điều 4: Hội đồng xét chọn Giải thưởng

4.1. Hội đồng xét chọn Giải thưởng do Trưởng ban Chỉ đạo Giải thưởng thành lập, gồm:

– Hội đồng sơ khảo lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động, Internet;

– Hội đồng sơ khảo lĩnh vực công nghiệp CNTT và dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT;

– Hội đồng sơ khảo lĩnh vực ứng dụng CNTT;

– Hội đồng chung khảo.

4.2. Hội đồng sơ khảo có không quá 7 thành viên; Hội đồng chung khảo có không quá 11 thành viên; Chủ tịch Hội đồng sơ khảo đồng thời là thành viên của Hội đồng chung khảo.

4.3. Nhiệm vụ của Hội đồng xét chọn Giải thưởng:

Hội đồng xét chọn Giải thưởng có trách nhiệm xem xét và thẩm định các hồ sơ đề cử, hồ sơ đăng ký tham gia Giải thưởng, đánh giá và và đề xuất danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được trao tặng Giải thưởng.

Điều 5: Phiên họp của Hội đồng xét chọn Giải thưởng

Chủ tịch Hội đồng (sơ khảo, chung khảo) điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. Các quyết định của Hội đồng xét chọn chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Quyết định của Chủ tịch Hội đồng là quyết định cuối cùng và chính thức.

Điều 6: Ban Thư ký Giải thưởng

Ban Thư ký Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008 (sau đây gọi là Ban Thư ký) do Ban Chỉ đạo tổ chức Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008 thành lập, có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo xây dựng Quy chế, Thể lệ, kế hoạch tổ chức Giải thưởng, giúp Hội đồng xét chọn Giải thưởng tiếp nhận, tổng hợp và xử lý hồ sơ tham gia Giải thưởng.

Điều 7:  Thời gian nhận hồ sơ tham gia Giải thưởng

Thời gian nhận hồ sơ tham gia Giải thưởng bắt đầu từ ngày 1/10/2008 đến hết ngày 31/12/2008. Dự kiến trao giải trong Quý I/2009;

Hồ sơ tham gia Giải thưởng gửi về:

Ban Thư ký Giải thưởng CNTT – TT Việt Nam 2008

Địa chỉ:  Phòng 401 – 243A Cầu Giấy – Hà Nội

ĐT: 04.7675198

Fax: 04.7675195

Email: ictawards@mic.gov.vn

Điều 8: Quy trình xét chọn

8.1. Bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng bao gồm:

a; Công văn giới thiệu/đề cử (trong trường hợp đề cử từ các cơ quan Nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, từ VCCI, từ các cơ quan truyền thông – báo chí…) hoặc Đơn đăng ký tham gia Giải thưởng (trong trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp tự đề cử);

b; Thông tin, số liệu theo các tiêu chí của Giải thưởng;

c; Bản cam kết về sự chính xác, trung thực, khách quan về những thông tin, số liệu trong hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp mình;

Mẫu văn bản, giấy tờ liên quan đến bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng được đăng tải đầy đủ trên website của Giải thưởng, tại địa chỉ: www.ictawards.org.vn

8.2.  Quy trình xét chọn Giải thưởng được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1:

– Các cơ quan Nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, VCCI, các cơ quan truyền thông – báo chí gửi Công văn giới thiệu/đề cử và Bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng; Các tổ chức, doanh nghiệp gửi Đơn đăng ký tham gia Giải thưởng và Bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng về Ban Thư ký Giải thưởng;

– Ban Thư ký tiếp nhận, xem xét và lựa chọn những hồ sơ đạt tiêu chuẩn quy định. Những hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đạt tiêu chuẩn sẽ được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn sơ tuyển. Các hồ sơ không hợp lệ hay không đủ điều kiện để xét và trao Giải thưởng sẽ được thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Giải thưởng;

– Kết quả xem xét hồ sơ sẽ được Ban Thư ký thông báo cho các cơ quan, tổ chức đề cử và các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Giải thưởng;

Bước 2:

– Ban Thư ký phân loại các hồ sơ tham gia Giải thưởng theo từng lĩnh vực chuyển tới các Hội đồng sơ khảo. Kết quả sơ tuyển đồng thời được đăng tải trên website của Giải thưởng, Trang tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông; Báo điện tử ICTnews.vn và các phương tiện thông tin, truyền thông;

– Ban Thư ký tổ chức khảo sát từ đại diện các cơ quan báo chí, truyền thông, cũng như tổ chức khảo sát thị trường và độc giả (trong trường hợp cần thiết) về nhóm Giải thưởng trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động, Internet và chuyển các kết quả khảo sát tới Hội đồng sơ khảo tương ứng;

Bước 3:

– Các Hội đồng sơ khảo xem xét, thẩm định các hồ sơ theo danh sách và lĩnh vực xét chọn để đưa ra kết luận, đánh giá cuối cùng. Chủ tịch Hội đồng sơ khảo lên danh sách các tổ chức, doanh nghiệp lọt vào vòng chung khảo và chuyển lên Hội đồng chung khảo Giải thưởng;

Bước 4:

– Trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng sơ khảo, Hội đồng chung khảo xem xét, thẩm định các hồ sơ lọt vào vòng chung khảo để đưa ra kết luận, đánh giá cuối cùng về danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được trao tặng Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008;

– Chủ tịch Hội đồng chung khảo ký quyết định về danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được trao tặng Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008 và chuyển tới Ban Chỉ đạo tổ chức Giải thưởng;

Bước 5:

– Căn cứ trên kết luận của Hội đồng chung khảo, Ban Chỉ đạo tổ chức Giải thưởng trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định công nhận và trao tặng Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008;

Điều 9: Quyền lợi và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Giải thưởng

9.1. Tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng được nhận Cúp, Giấy chứng nhận đạt Giải thưởng CNTT – TT Việt Nam năm 2008;

9.2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký theo từng nhóm lĩnh vực (Di động, Internet; Ứng dụng CNTT; Công nghiệp CNTT; Đào tạo nhân lực CNTT). Việc xét chọn doanh nghiệp được nhận Giải thưởng nào sẽ do Hội đồng xét chọn quyết định trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng sơ khảo và Hội đồng chung khảo;

Các tổ chức, doanh nghiệp có quyền đăng ký tham gia Giải thưởng ở nhiều nhóm lĩnh vực khác nhau và có quyền được tham gia Giải thưởng ở các năm tiếp theo.

9.3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, khách quan của những thông tin, số liệu trong hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp mình;

9.4. Những thông tin, số liệu trong bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng được bảo mật, trừ trường hợp có quy định khác;

Điều 10: Điều khoản thực hiện

Thể lệ này có hiệu lực kể từ ngày được công bố.

Các thành viên Ban Chỉ đạo, Hội đồng sơ khảo, Hội đồng Chung khảo, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia và những đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện theo các quy định của Thể lệ này.

THỨ TRƯỞNG

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO 

Trần Đức Lai

Đã ký